Thoả thuận sử dụng
Điều kiện giao dịch, quyền và nghĩa vụ khi đăng ký, quản lý và sử dụng dịch vụ tại TS68.
Cập nhật ngày: 01/11/2026
Thoả thuận này quy định điều kiện giao dịch và sử dụng dịch vụ giữa Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ 68 (TS68) và khách hàng. Khách hàng được đọc, lưu nội dung, yêu cầu giải thích và kiểm tra thông tin giao dịch trước khi chấp thuận. Việc truy cập website hoặc gửi yêu cầu tư vấn không tự làm phát sinh hợp đồng mua dịch vụ.
Phiên bản ngày 01/11/2026 áp dụng từ thời điểm được công bố công khai trên website cho các giao dịch được giao kết theo phiên bản này. Việc sửa đổi trong tương lai thực hiện theo Chương XII. Các quy định bắt buộc của pháp luật được ưu tiên áp dụng.
Chương I. Chủ thể, phạm vi và căn cứ áp dụng
Điều 1. Bên cung cấp dịch vụ
TS68 là Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ 68; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0317424960, đăng ký lần đầu ngày 10/08/2022 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Trần Mạnh Toàn. Trụ sở: Văn phòng 01, Tầng 9, Tòa nhà Pearl Plaza, 561A Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh.
Email hỗ trợ, tiếp nhận yêu cầu và khiếu nại: support@ts68.vn; hotline: 0911.717.669. Khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu qua TS68 Portal hoặc trực tiếp đến trụ sở.
Điều 2. Phạm vi và chủ thể sử dụng
Thoả thuận áp dụng cho tên miền, Hosting, Email, Cloud VPS, Cloud Server, Object Storage, SSL, Workspace, Website, Drive, DNS Proxy và các dịch vụ khác được TS68 xác nhận cung cấp. TS68 trực tiếp giao dịch với khách hàng đối với dịch vụ bán trên ts68.vn; việc sử dụng hạ tầng, nền tảng hoặc đối tác kỹ thuật không tự chuyển trách nhiệm đã cam kết của TS68 sang bên thứ ba.
Khách hàng phải có năng lực giao kết phù hợp; người giao dịch thay tổ chức hoặc chủ thể khác phải có thẩm quyền đại diện. Khách hàng là người tiêu dùng khi đáp ứng định nghĩa của pháp luật, căn cứ mục đích sử dụng thực tế; không chỉ căn cứ việc khách hàng là cá nhân hay tổ chức. Dịch vụ có điều kiện hoặc hạn chế về đối tượng, thiết bị, khu vực, số lượng, tài nguyên phải đáp ứng điều kiện đã công bố cho dịch vụ đó.
Điều 3. Căn cứ pháp lý
Các văn bản sau được áp dụng trong phạm vi điều chỉnh, hiệu lực và nội dung liên quan, bao gồm các sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế có hiệu lực tại thời điểm áp dụng:
Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; Luật Thương mại số 36/2005/QH11 đối với quan hệ thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh.
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15.
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 và Nghị định số 55/2024/NĐ-CP; đặc biệt các quy định về điều khoản hợp đồng, tiếp nhận khiếu nại, giao dịch từ xa, dịch vụ liên tục và thương lượng.
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15.
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử, đặc biệt Điều 4–10, Điều 15–17 và các quy định có liên quan; Điều 21 được áp dụng khi TS68 thuộc chủ thể cung cấp hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ thương mại điện tử.
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.
Luật Viễn thông số 24/2023/QH15; Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, Nghị định số 115/2025/NĐ-CP; Thông tư số 48/2025/TT-BKHCN về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet và quy định hiện hành về phí, lệ phí, thuế, hóa đơn, sở hữu trí tuệ liên quan đến từng dịch vụ.
Điều 4. Tài liệu giao dịch và thứ tự áp dụng
Phạm vi công việc, cấu hình, kỳ hạn, giá, thời điểm cung cấp và cam kết riêng được xác định theo hợp đồng, báo giá hoặc đơn hàng mà các bên đã chấp thuận. Chính sách chuyên biệt được dẫn chiếu là một phần điều kiện giao dịch khi đã được cung cấp cho khách hàng trước khi giao kết.
Trong phạm vi pháp luật cho phép, thoả thuận riêng hợp lệ được ưu tiên đối với nội dung được thoả thuận riêng; tiếp theo là chính sách chuyên biệt của dịch vụ và Thoả thuận này. Không áp dụng thứ tự này để giảm quyền lợi bắt buộc của người tiêu dùng. Nội dung không rõ hoặc mâu thuẫn được giải thích theo quy định pháp luật, không do TS68 đơn phương quyết định.
Chương II. Đặt hàng, thanh toán và gia hạn
Điều 1. Giao kết và xác nhận đơn hàng
Khách hàng lựa chọn dịch vụ, kiểm tra cấu hình, kỳ hạn, chủ thể sử dụng, điều kiện cung cấp, tổng tiền và thông tin xuất hóa đơn, chỉnh sửa sai sót rồi thể hiện chấp thuận trước khi gửi đơn. Đơn gửi thành công và thông báo đã tiếp nhận đơn là xác nhận hệ thống đã nhận yêu cầu; hợp đồng được giao kết khi khách hàng nhận được thông báo TS68 chấp nhận đơn hàng hoặc khi các bên ký kết, xác nhận bằng hình thức hợp pháp khác.
TS68 kiểm tra tính khả dụng, thông tin đăng ký, điều kiện pháp lý và thanh toán trước khi xác nhận, kích hoạt. Nếu không thể cung cấp hoặc phát hiện sai sót giá, cấu hình, TS68 thông báo để khách hàng lựa chọn giao dịch đã điều chỉnh hoặc hủy yêu cầu; không tự tăng giá hay thay đổi dịch vụ sau khi hợp đồng đã được giao kết. Khoản đã nhận cho phần không thể cung cấp được đối soát, hoàn theo Chương VII và VIII.
Nội dung xác nhận giao dịch, thông tin dịch vụ và chứng từ được cung cấp qua Portal, email hoặc thông điệp dữ liệu để khách hàng xem, lưu hoặc yêu cầu bản sao. Sự im lặng không được coi là chấp thuận thay đổi hợp đồng.
Điều 2. Giá, thuế, thanh toán và hóa đơn
Giá được xác định theo nghiệp vụ đăng ký, gia hạn, chuyển đổi, cấu hình và kỳ hạn đã chọn. Giá khuyến mại chỉ áp dụng trong phạm vi, thời gian và điều kiện được công bố. Giá đã gồm hoặc chưa gồm VAT, phí khởi tạo, phí/lệ phí nhà nước và chi phí bổ sung được thể hiện trước khi khách hàng chấp thuận; mọi khoản phát sinh ngoài phạm vi phải được khách hàng đồng ý trước.
Khách hàng đồng ý thanh toán trước theo số tiền, thời hạn và nội dung chuyển khoản trên đơn hàng, trừ khi có thoả thuận khác. Các phương thức được TS68 hỗ trợ được mô tả tại Hướng dẫn thanh toán. QR chuyển khoản là phương tiện điền thông tin thanh toán; khách hàng phải kiểm tra người nhận, số tiền và nội dung trước khi xác nhận với ngân hàng.
TS68 đối soát khoản thanh toán với giao dịch tương ứng; khách hàng cung cấp thông tin chứng minh hợp lý nếu chuyển thiếu, thừa, sai nội dung hoặc trạng thái chưa cập nhật. Thời hạn thanh toán không tự gia hạn do khách hàng gửi biên lai. Hóa đơn được lập đúng thời điểm và theo quy định thuế, hóa đơn hiện hành; người yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin trung thực, hợp lệ. Việc đổi thông tin hóa đơn không được làm sai chủ thể hoặc bản chất giao dịch.
Điều 3. Kỳ hạn và gia hạn
Thời điểm bắt đầu, kết thúc được ghi trong xác nhận cung cấp dịch vụ. Với tên miền, SSL và thuê bao bên thứ ba, thời điểm cấp phát, hết hạn còn phụ thuộc dữ liệu xác nhận hợp lệ của đơn vị quản lý hoặc cung cấp tương ứng. Giá kỳ đầu không mặc nhiên áp dụng cho gia hạn; giá gia hạn được công khai, thông báo và xác nhận trước giao dịch gia hạn.
TS68 không tự trích tiền hoặc tạo nghĩa vụ thanh toán cho kỳ gia hạn mới nếu chưa có cơ chế và sự chấp thuận hợp lệ. Đối với hợp đồng dịch vụ liên tục với người tiêu dùng, TS68 thông báo việc nộp phí tiếp tục sử dụng và thời điểm kết thúc hợp đồng tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày hết hạn theo pháp luật. Khách hàng lựa chọn gia hạn hoặc kết thúc và chủ động sao lưu trước khi hết hạn.
Chương III. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Điều 1. Quyền và nghĩa vụ của TS68
- Cung cấp đúng phạm vi, thông số, kỳ hạn và mức hỗ trợ đã xác nhận; công khai điều kiện giao dịch, giá, ưu đãi và giới hạn có liên quan.
- Yêu cầu thanh toán, hồ sơ đăng ký, xác minh danh tính và thông tin đại diện cần thiết, tương xứng với giao dịch và căn cứ pháp luật; từ chối yêu cầu không đáp ứng điều kiện hợp pháp hoặc ngoài phạm vi đã nhận.
- Quản lý an toàn hệ thống, phân quyền hỗ trợ, bảo vệ thông tin và tiếp nhận, giải quyết yêu cầu, khiếu nại; thực hiện nghĩa vụ hóa đơn và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền.
- Áp dụng biện pháp kỹ thuật, tạm ngừng hoặc chấm dứt trong những trường hợp cụ thể tại Chương VI và VII; lưu chứng cứ cần thiết, xem xét phản hồi và khôi phục khi đủ điều kiện.
- Thu các khoản phí đã thoả thuận và yêu cầu bồi thường thiệt hại do khách hàng gây ra khi có đủ căn cứ pháp luật. Không tự biến khoản trả trước thành tiền phạt hoặc tự ấn định lỗi, thiệt hại của khách hàng.
Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
- Được biết thông tin đầy đủ, yêu cầu giải thích, lựa chọn dịch vụ, kiểm tra giao dịch và nhận nội dung đã xác nhận; được bảo vệ dữ liệu và giải quyết yêu cầu, khiếu nại theo quy định.
- Được yêu cầu sửa thông tin, hỗ trợ theo gói, đối soát, chấm dứt hoặc hoàn tiền trong các trường hợp được thoả thuận hoặc pháp luật quy định; không bị hạn chế quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền lợi.
- Cung cấp, cập nhật thông tin trung thực, có quyền sử dụng tên miền, dữ liệu, phần mềm và thông tin cung cấp; hoàn thành hồ sơ, thanh toán và các nghĩa vụ đã chấp thuận.
- Bảo vệ tài khoản, quản lý người được cấp quyền, thực hiện sao lưu độc lập, sử dụng đúng cấu hình và giới hạn đã công bố; kịp thời báo truy cập trái phép, sự cố hoặc thông tin đăng ký sai lệch.
- Phối hợp xác minh, khắc phục vi phạm thuộc trách nhiệm của mình và hạn chế thiệt hại hợp lý; chịu trách nhiệm về hành vi của người mình cấp quyền trong phạm vi pháp luật và thực tế ủy quyền, không bao gồm lỗi bảo mật thuộc TS68.
Chương IV. Điều kiện riêng theo nhóm dịch vụ
Điều 1. Tên miền
Kết quả tra cứu khả dụng không phải giữ chỗ và không bảo đảm cấp phát. Đăng ký, gia hạn, chuyển nhà đăng ký, thay đổi chủ thể và xử lý tranh chấp tuân thủ pháp luật, quy định của VNNIC, nhà đăng ký, Registry và ICANN áp dụng cho tên miền tương ứng. TS68 công bố hoặc cung cấp điều kiện liên quan trước khi thực hiện; khách hàng hoàn tất hồ sơ, xác thực và thanh toán theo yêu cầu hợp lệ.
Tên miền chỉ được coi là cấp phát hoặc gia hạn thành công khi có xác nhận hợp lệ. Phí đã thực hiện thành công không được hoàn chỉ vì không sử dụng hoặc thay đổi nhu cầu, trừ trường hợp phải hoàn theo pháp luật hoặc thoả thuận riêng. Nếu không thực hiện được, khoản đã thu cho giao dịch không thành công được hoàn sau đối soát; TS68 không giữ tiền chỉ vì đã gửi yêu cầu đến nhà cung cấp.
Khách hàng tự lựa chọn tên miền và chịu trách nhiệm về quyền sở hữu trí tuệ, tính hợp pháp của việc đăng ký, sử dụng. TS68 không bảo đảm tên miền không có tranh chấp, nhưng vẫn chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ và lỗi thuộc mình. Chuyển tên miền được hỗ trợ khi đáp ứng điều kiện pháp lý và chính sách chuyển áp dụng; không áp đặt thời gian khóa chung trái quy định của từng loại tên miền.
Điều 2. Hosting, Email, Cloud, Object Storage, Drive và DNS Proxy
Dung lượng, CPU, RAM, lưu lượng, giới hạn gửi thư, tài khoản, quyền quản trị, sao lưu và phạm vi hỗ trợ được xác định theo gói hoặc xác nhận đơn hàng. Nhãn “không giới hạn” không cho phép sử dụng vượt giới hạn kỹ thuật khác đã công bố hoặc ảnh hưởng bất hợp lý đến hệ thống; điều kiện sử dụng hợp lý phải được cung cấp trước giao kết. Việc vượt cấu hình không tự cho phép TS68 thu thêm tiền nếu khách hàng chưa chấp thuận.
Khách hàng quản lý nội dung, ứng dụng, cấu hình, mật khẩu và bản quyền do mình triển khai, trừ phần TS68 đã nhận quản trị. DNS Proxy không làm hợp pháp hóa nội dung, không bảo đảm ẩn IP tuyệt đối và không thay thế trách nhiệm bảo mật máy chủ gốc. Mọi quảng cáo hoặc cam kết cụ thể của TS68 đối với gói đã chọn vẫn có giá trị theo giao dịch.
Điều 3. SSL và Workspace
SSL chỉ được cấp sau khi đáp ứng yêu cầu xác thực của Tổ chức phát hành chứng thư số; kỳ dịch vụ, thời hạn từng chứng chỉ và điều kiện cấp lại được công bố cho gói tương ứng. Khách hàng không được cung cấp thông tin giả hoặc sử dụng chứng chỉ ngoài quyền được cấp. Phí cấp chứng chỉ đã hoàn tất và trường hợp không cấp được xử lý theo chính sách hoàn tiền và pháp luật.
Với Microsoft 365, Google Workspace và dịch vụ thuê bao khác, số lượng người dùng, thời hạn cam kết, giới hạn giảm số lượng hoặc hủy thuê bao, quyền quản trị và điều kiện sử dụng của nền tảng phải được thông báo trước khi giao kết. TS68 không tự bổ sung hạn chế chưa được công bố sau khi khách hàng đã mua, và không viện dẫn việc dùng nền tảng bên thứ ba để loại trừ trách nhiệm bắt buộc của mình.
Điều 4. Phần mềm, Website, tư vấn và dịch vụ theo dự án
Phạm vi công việc, sản phẩm bàn giao, mốc nghiệm thu, quyền sử dụng hoặc sở hữu mã nguồn, dữ liệu, giấy phép bên thứ ba, bảo hành và bảo trì phải được xác nhận trong báo giá, hợp đồng hoặc phụ lục. Yêu cầu ngoài phạm vi chỉ thực hiện sau khi thống nhất chi phí, tiến độ. Khách hàng không mặc nhiên được chuyển giao công cụ, thư viện, nền tảng có sẵn hoặc quyền của bên thứ ba mà TS68 không có quyền chuyển giao.
Gói dùng thử, tặng kèm có phạm vi và thời hạn công bố riêng; không quy đổi thành tiền nếu không có thoả thuận khác. Việc dùng thử không tự gia hạn thành gói trả phí và không loại trừ trách nhiệm bắt buộc theo pháp luật.
Chương V. Sử dụng hợp lệ, bảo mật và dữ liệu
Điều 1. Hành vi không được phép
- Lừa đảo, giả mạo, phát tán mã độc, thư rác, tấn công hoặc truy cập trái phép; sử dụng dịch vụ để kinh doanh, lưu trữ hoặc phát tán nội dung bị pháp luật cấm.
- Xâm phạm bản quyền, bí mật kinh doanh, quyền đối với dữ liệu cá nhân hoặc quyền hợp pháp của bên khác; sử dụng DNS Proxy để che giấu hành vi vi phạm.
- Can thiệp, phá hoại hệ thống, khai thác tài nguyên vượt phạm vi được cấp hoặc triển khai hoạt động bị gói dịch vụ hạn chế mà khách hàng đã được thông báo trước.
- Giả mạo chứng từ, chiếm dụng tài khoản, cố ý khai báo sai chủ thể hoặc từ chối yêu cầu xác minh cần thiết theo pháp luật.
Điều 2. Xử lý và bảo vệ thông tin
Việc thu thập, sử dụng, chia sẻ, lưu trữ, chỉnh sửa, xóa, hạn chế xử lý và giải quyết yêu cầu về dữ liệu thực hiện theo Chính sách thu thập, xử lý và bảo vệ dữ liệu cá nhân và căn cứ pháp luật tương ứng. Chấp thuận Thoả thuận không được coi là đồng ý chung cho quảng cáo hoặc mọi mục đích xử lý mới.
TS68 chỉ truy cập dữ liệu khách hàng trong phạm vi được ủy quyền, cần thiết để thực hiện dịch vụ hoặc có căn cứ pháp luật; áp dụng phân quyền và bảo mật phù hợp. Khách hàng có trách nhiệm bảo đảm căn cứ hợp pháp đối với dữ liệu mình đưa lên. Trách nhiệm của TS68 với dữ liệu giao dịch, tài khoản và nhật ký do mình thu thập được xác định riêng với dữ liệu khách hàng tự quản lý trên hạ tầng.
Điều 3. Sao lưu, lưu giữ và xóa dữ liệu dịch vụ
Khách hàng phải chủ động duy trì bản sao lưu độc lập. Phạm vi sao lưu, số phiên bản và khả năng khôi phục của TS68 theo gói đã xác nhận; nếu gói không quy định riêng, Hosting sao lưu 01 tuần/lần và Email 02 tuần/lần, lưu 01 bản gần nhất. Cloud VPS, Cloud Server, Object Storage không mặc nhiên bao gồm sao lưu do TS68 thực hiện. Các giới hạn này không miễn trách nhiệm đối với phần dịch vụ, bảo mật hoặc lỗi thuộc TS68.
Khi hết hạn và không gia hạn, dịch vụ có thể ngừng truy cập. Trừ khi gói đã xác nhận có thời hạn lưu dài hơn hoặc pháp luật yêu cầu khác, thời điểm xóa dữ liệu dịch vụ tính từ ngày hết hạn theo bảng dưới đây. Thời gian còn lưu không phải gia hạn miễn phí hoặc cam kết dịch vụ vẫn truy cập được:
| Nhóm dịch vụ | Thời gian đã sử dụng | Thời điểm xóa sau hết hạn |
|---|---|---|
| Hosting, Email, Drive (kể cả Drive tặng kèm) | Từ 06 tháng trở lên | 30 ngày |
| Hosting, Email, Drive | Từ 03 đến dưới 06 tháng | 15 ngày |
| Hosting, Email, Drive | Từ 01 đến dưới 03 tháng | 07 ngày |
| Hosting, Email, Drive | Dưới 01 tháng | 03 ngày |
| Cloud VPS, Cloud Server, Object Storage trả phí | Từ 06 tháng trở lên | 15 ngày |
| Cloud VPS, Cloud Server, Object Storage trả phí | Dưới 06 tháng | 07 ngày |
| Cloud VPS, Cloud Server, Object Storage dùng thử | Mọi thời gian dùng thử | 03 ngày |
TS68 thông báo lịch hết hạn, lưu giữ và xóa qua kênh liên hệ của dịch vụ. Sau thời điểm xóa, không bảo đảm khôi phục. Việc xóa dữ liệu dịch vụ không đồng nghĩa xóa chứng từ, dữ liệu cá nhân hoặc chứng cứ phải lưu theo căn cứ pháp luật hợp lệ; dữ liệu còn lưu tiếp tục được bảo vệ và giới hạn sử dụng. Yêu cầu đóng tài khoản hoặc xóa dữ liệu cá nhân được tiếp nhận riêng, không tự xóa dữ liệu đang thuộc nghĩa vụ lưu trữ.
Chương VI. Tạm ngừng và xử lý vi phạm
Điều 1. Căn cứ và phạm vi biện pháp
- Dịch vụ hết hạn, khoản thanh toán đến hạn chưa được thực hiện theo giao dịch đã chấp thuận, sau khi thực hiện thông báo theo hợp đồng và pháp luật.
- Có yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền; nền tảng thuộc trường hợp không được cung cấp hạ tầng theo pháp luật.
- Có chứng cứ hoặc dấu hiệu cụ thể về tấn công, mã độc, gian lận, truy cập trái phép hoặc nguy cơ gây thiệt hại tức thời cho hệ thống, khách hàng hoặc bên thứ ba.
- Khách hàng vi phạm điều kiện sử dụng, quyền sở hữu trí tuệ, nghĩa vụ xác minh hoặc giới hạn tài nguyên đã được công bố; khách hàng không khắc phục trong thời hạn hợp lý được thông báo, trừ trường hợp cần xử lý ngay theo pháp luật hoặc nguy cơ khẩn cấp.
TS68 lựa chọn biện pháp cần thiết, tương xứng như giới hạn truy cập, chặn nội dung, cô lập tài nguyên, tạm ngừng phần dịch vụ liên quan hoặc chấm dứt khi có đủ căn cứ. Phản ánh của bên thứ ba là thông tin để xác minh, không mặc nhiên chứng minh khách hàng có lỗi; TS68 xem xét thông tin và phản hồi của khách hàng theo phạm vi pháp luật cho phép.
Điều 2. Thông báo và khôi phục
Đối với vi phạm có thể khắc phục và không cần xử lý ngay, thông báo nêu căn cứ, phạm vi ảnh hưởng, yêu cầu và hạn khắc phục trước khi áp dụng biện pháp. Trường hợp khẩn cấp hoặc phải thi hành ngay yêu cầu hợp pháp, TS68 có thể xử lý trước và thông báo sớm nhất có thể khi được phép. Khách hàng được gửi tài liệu giải trình; việc khôi phục căn cứ kết quả xác minh, mức độ khắc phục và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, không chỉ do khách hàng đã gửi yêu cầu.
Đối với bảo trì có kế hoạch ảnh hưởng dịch vụ liên tục của người tiêu dùng, TS68 thông báo thời gian ngừng và dự kiến cung cấp lại chậm nhất 03 ngày làm việc trước khi ngừng, trừ trường hợp pháp luật quy định ngoại lệ. Bảo trì không tự được tính là sự kiện bất khả kháng hoặc tự loại khỏi SLA.
Điều 3. Phối hợp xử lý vi phạm về thương mại điện tử
Khi thuộc tổ chức cung cấp hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ thương mại điện tử, TS68 thực hiện ngăn chặn hành vi vi phạm trong 24 giờ từ thời điểm nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 248/2026/NĐ-CP; báo cáo trực tuyến kết quả trong 48 giờ từ cùng thời điểm nhận yêu cầu theo khoản 4 Điều 22. TS68 phối hợp với nhà cung cấp hạ tầng liên quan, lưu chứng cứ và chỉ cung cấp thông tin theo căn cứ, phạm vi hợp pháp. Các mốc này không phải thời hạn giải quyết mọi khiếu nại thông thường.
Chương VII. Chấm dứt dịch vụ và đối soát
Điều 1. Trường hợp chấm dứt
Dịch vụ chấm dứt khi hết kỳ hạn mà không gia hạn, theo thoả thuận của các bên, theo yêu cầu hợp lệ của khách hàng, do vi phạm đủ điều kiện chấm dứt theo hợp đồng hoặc pháp luật, theo quyết định hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi không còn điều kiện cung cấp hợp pháp. TS68 không đơn phương chấm dứt tùy ý đối với phần dịch vụ đã nhận cung cấp.
Điều 2. Yêu cầu của khách hàng
Khách hàng gửi yêu cầu qua Portal hoặc support@ts68.vn, nêu dịch vụ, chủ tài khoản, thời điểm mong muốn và yêu cầu đối soát; TS68 xác minh quyền yêu cầu bằng thông tin cần thiết, tương xứng. Việc đóng tài khoản Portal không tự thay thế thủ tục chuyển tên miền, hủy chứng chỉ hoặc chấm dứt thuê bao bên thứ ba.
TS68 xác nhận tiếp nhận trong 03 ngày làm việc từ khi nhận yêu cầu, thông báo thời điểm kết thúc, khoản phí và phương án dữ liệu. Quyền chấm dứt theo pháp luật không phụ thuộc việc TS68 tùy ý phê duyệt. Khi khách hàng có quyền chấm dứt ngay, TS68 xử lý theo thời điểm có hiệu lực của thông báo hợp lệ; việc cần đối soát không tự kéo dài kỳ tính phí.
Điều 3. Xác định khoản phải thanh toán và được hoàn
Đối soát tách từng dịch vụ, căn cứ khoản thực trả sau giảm giá, thời gian hoặc phần công việc đã cung cấp và điều kiện giao dịch đã chấp thuận. TS68 được thu khoản đến hạn cho phần đã cung cấp và chi phí khác đã được thoả thuận hợp lệ, có căn cứ; không tự đặt phí hủy, truy thu ưu đãi hoặc tịch thu toàn bộ khoản trả trước sau khi có yêu cầu chấm dứt.
Đối với người tiêu dùng sử dụng dịch vụ liên tục, áp dụng Điều 42 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thoả thuận khác hợp lệ mà pháp luật cho phép. Khi không có thoả thuận khác hợp lệ, người tiêu dùng chỉ phải thanh toán phần dịch vụ đã sử dụng. Quy định không hoàn tiền chỉ vì thay đổi nhu cầu trong chương trình hoàn tiền tự nguyện không loại trừ khoản phải hoàn khi chấm dứt theo pháp luật.
Tên miền đã cấp/gia hạn thành công, SSL đã cấp, giấy phép hoặc thuê bao có cam kết không thể hủy được xử lý theo điều kiện cụ thể đã công bố trước giao kết và pháp luật; không mặc nhiên được hoàn theo tỷ lệ thời gian. Khoản không triển khai được, thu thừa, thu sai hoặc thuộc trường hợp phải hoàn được đối soát riêng. Thiệt hại hoặc tiền phạt chỉ yêu cầu khi có căn cứ hợp lệ, không tự khấu trừ khoản bồi thường đang tranh chấp vào tiền phải hoàn nếu chưa có cơ sở pháp luật hoặc sự chấp thuận hợp lệ.
Điều 4. Dữ liệu và nghĩa vụ còn lại
Khách hàng chủ động xuất, chuyển và sao lưu dữ liệu trước khi kết thúc. Khi chấm dứt trước hạn, trừ hạn chế hợp pháp hoặc nguy cơ an toàn cần xử lý ngay, TS68 thông báo phương thức và dành ít nhất 07 ngày kể từ thông báo để khách hàng nhận dữ liệu còn lưu thuộc phạm vi bàn giao; có thể bàn giao bằng phương thức bảo mật thay cho mở lại dịch vụ. Khi hết hạn tự nhiên, áp dụng lịch lưu và xóa tại Chương V. Công việc chuyển đổi, khôi phục hoặc hỗ trợ ngoài gói chỉ tính phí sau khi được chấp thuận.
Chấm dứt không xóa nghĩa vụ thanh toán đã phát sinh, nghĩa vụ bảo mật, đối soát, hoàn tiền, xử lý dữ liệu, giải quyết tranh chấp và trách nhiệm có căn cứ pháp luật. TS68 không giữ dữ liệu hoặc tên miền trái pháp luật để ép thanh toán khoản đang tranh chấp.
Chương VIII. Chất lượng dịch vụ và hoàn tiền
Mức sẵn sàng, phạm vi đo, trường hợp loại trừ hợp lệ và quyền lợi hỗ trợ được công bố tại Cam kết chất lượng dịch vụ (SLA). Chỉ áp dụng cho dịch vụ thuộc phạm vi cam kết; không suy SLA của hạ tầng thành bảo đảm cho mọi phần mềm hoặc hệ thống khách hàng tự quản lý.
Chương trình hoàn tiền, đối tượng, điều kiện, cách yêu cầu và phương thức hoàn thực hiện theo Chính sách hoàn tiền. Chương trình 30 ngày là quyền lợi theo chính sách cho dịch vụ đủ điều kiện, không thay thế nghĩa vụ hoàn tiền bắt buộc hoặc việc đối soát chấm dứt tại Chương VII.
Khoản đủ điều kiện hoàn được chuyển về tài khoản đã thanh toán sau xác minh phù hợp. TS68 kiểm tra, đối soát và thực hiện hoàn trong 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ thông tin cần thiết của yêu cầu hợp lệ theo chính sách; trường hợp pháp luật quy định thời hạn khác thì thực hiện theo thời hạn bắt buộc. Thông tin cần bổ sung và lý do được thông báo, không yêu cầu chứng cứ không cần thiết để kéo dài xử lý.
Hỗ trợ SLA, hoàn tiền và bồi thường là các cơ chế khác nhau. Chỉ đối trừ quyền lợi đã thực tế nhận cho cùng khoản tổn thất để tránh bù trùng, khi có căn cứ hợp lệ; không coi trần hỗ trợ SLA là trần mọi trách nhiệm pháp lý hoặc điều kiện buộc khách hàng từ bỏ quyền khiếu nại, khởi kiện.
Chương IX. Tiếp nhận khiếu nại và giải quyết tranh chấp
Điều 1. Kênh tiếp nhận và thông tin hỗ trợ
Gửi yêu cầu trực tuyến qua Portal hoặc email support@ts68.vn; hotline 0911.717.669. Khách hàng nên cung cấp mã đơn/dịch vụ nếu có, thông tin liên hệ, nội dung, thời điểm phát sinh, yêu cầu giải quyết và tài liệu sẵn có. Thiếu mã đơn hoặc chưa có đủ chứng cứ không phải lý do từ chối tiếp nhận.
TS68 chỉ yêu cầu thông tin bổ sung cần thiết để xác minh đúng chủ thể, bảo vệ dữ liệu và xử lý vụ việc; không yêu cầu cung cấp mật khẩu, khóa bí mật hoặc dữ liệu vượt phạm vi cần thiết. Yêu cầu qua điện thoại được ghi nhận và có thể chuyển sang email/Portal để trao đổi, xác minh và lưu kết quả.
Điều 2. Trình tự xử lý
- Tiếp nhận, ghi nhận thời điểm và thông báo đã tiếp nhận trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận phản ánh, yêu cầu hoặc khiếu nại; nêu đầu mối và thông tin cần bổ sung nếu có.
- Phân loại vấn đề, kiểm tra giao dịch, nhật ký và phạm vi trách nhiệm; phối hợp với khách hàng, bộ phận kỹ thuật hoặc đối tác khi cần. TS68 thông báo phương án xử lý, thời gian dự kiến và các biện pháp hạn chế ảnh hưởng.
- Thông báo kết quả, căn cứ và quyền lợi hoặc nghĩa vụ được xác định qua email/Portal hoặc văn bản; thực hiện việc khắc phục, đối soát hoặc hoàn tiền nếu đủ điều kiện.
- Nếu không đồng ý, khách hàng có thể đề nghị người phụ trách xem xét lại, thương lượng hoặc lựa chọn cơ chế giải quyết tranh chấp theo pháp luật. Không bắt buộc hoàn tất quy trình nội bộ trước khi thực hiện quyền pháp lý.
Điều 3. Thời hạn theo loại vấn đề
| Loại vấn đề | Thời hạn xử lý |
|---|---|
| Yêu cầu SLA hoặc hoàn tiền đủ điều kiện | 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ thông tin của yêu cầu hợp lệ, theo chính sách tương ứng. |
| Sai thông tin, đối soát giao dịch hoặc khiếu nại dịch vụ thông thường ngoài trường hợp trên | Dự kiến 07 ngày làm việc từ khi tiếp nhận. |
| Vụ việc cần xác minh đối tác, tranh chấp chủ thể hoặc kiểm tra kỹ thuật phức tạp | Dự kiến 15 ngày làm việc từ khi tiếp nhận; TS68 thông báo nguyên nhân, tiến độ và thời gian dự kiến ngay khi xác định cần xác minh thêm. |
| Yêu cầu về quyền dữ liệu cá nhân | Theo Chính sách thu thập, xử lý và bảo vệ dữ liệu cá nhân và thời hạn bắt buộc tương ứng. |
Các mốc dự kiến không thay thế thời hạn bắt buộc và không cho phép TS68 tự kéo dài vô thời hạn. Nếu cần vượt thời gian đã thông báo, TS68 đề xuất thời hạn mới cụ thể, nêu lý do và thống nhất với khách hàng khi pháp luật yêu cầu; tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tiếp nhận, phản hồi và biện pháp khẩn cấp. Thời hạn bắt buộc tính từ khi nhận yêu cầu không bị tính lại chỉ vì TS68 yêu cầu bổ sung thông tin.
Với yêu cầu thương lượng của người tiêu dùng, TS68 tiếp nhận và tiến hành thương lượng trong 07 ngày làm việc từ ngày nhận yêu cầu theo Điều 57 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Nếu từ chối, TS68 trả lời bằng văn bản, nêu lý do trong thời hạn luật định. Khi yêu cầu được cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền chuyển đến, TS68 thực hiện nghĩa vụ thông báo kết quả theo pháp luật.
Điều 4. Phương thức giải quyết tranh chấp
Các bên ưu tiên thương lượng, hòa giải trên cơ sở thiện chí khi pháp luật cho phép. Khách hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền, tổ chức bảo vệ người tiêu dùng, trọng tài khi có thoả thuận hợp lệ hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Không áp đặt trọng tài bắt buộc hoặc địa điểm giải quyết làm mất quyền lựa chọn được pháp luật bảo đảm. Khiếu nại không tự miễn nghĩa vụ thanh toán khoản không tranh chấp đã đến hạn; khoản đang tranh chấp được xử lý theo thoả thuận và pháp luật.
Chương X. Trách nhiệm, bồi thường và bất khả kháng
Điều 1. Căn cứ xác định trách nhiệm
Trách nhiệm do vi phạm và bồi thường được xác định theo Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại khi áp dụng, pháp luật bảo vệ người tiêu dùng và pháp luật chuyên ngành. Đối với trách nhiệm dựa trên vi phạm, phải xác định nghĩa vụ bị vi phạm, thiệt hại và quan hệ nhân quả theo quy định; trách nhiệm không phụ thuộc lỗi hoặc có quy tắc chứng minh riêng được thực hiện theo pháp luật tương ứng.
Bên yêu cầu cung cấp chứng cứ hợp lý về thiệt hại và căn cứ yêu cầu trong phạm vi nghĩa vụ chứng minh của mình; các quy định đặc biệt bảo vệ người tiêu dùng và trách nhiệm cung cấp chứng cứ của TS68 vẫn được áp dụng. Không coi doanh thu, lợi nhuận dự tính hoặc tổn thất do khách hàng tự kê khai là đương nhiên được công nhận; cũng không loại trừ khoản lợi trực tiếp hoặc thiệt hại khác mà pháp luật yêu cầu bồi thường khi có đủ căn cứ.
Mỗi bên phải thực hiện biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại. Phần thiệt hại do lỗi của khách hàng, do cấu hình, nội dung hoặc hệ thống thuộc khách hàng quản lý được phân định theo nguyên nhân và pháp luật; không tự miễn phần lỗi thuộc TS68. Quyền thu hồi chi phí hoặc yêu cầu bồi thường đối với khách hàng phải có căn cứ, chứng cứ và thủ tục hợp pháp.
Điều 2. Giới hạn bồi thường theo thoả thuận hợp lệ
Chỉ đối với trách nhiệm mà pháp luật cho phép thoả thuận giới hạn và khi điều khoản giới hạn được các bên chấp thuận hợp lệ, tổng số tiền bồi thường của TS68 cho các yêu cầu phát sinh từ cùng một sự kiện không vượt quá số tiền dịch vụ thực tế khách hàng đã thanh toán cho chính dịch vụ trực tiếp bị ảnh hưởng trong kỳ dịch vụ xảy ra sự kiện, sau giảm giá. Nếu đơn hàng gồm nhiều dịch vụ, căn cứ phần giá đã phân bổ và xác nhận cho dịch vụ bị ảnh hưởng, không lấy tổng tiền của dịch vụ khác; các lần phản ánh về cùng sự kiện không làm nhân mức trần.
Giới hạn trên không áp dụng cho khoản tiền phải hoàn hoặc đối soát trả lại, trách nhiệm mà pháp luật không cho phép giới hạn hoặc loại trừ, và không hạn chế quyền khiếu nại, khởi kiện, quyền lợi bắt buộc của người tiêu dùng. Không mặc nhiên coi việc bấm chấp thuận điều kiện giao dịch là đủ để hợp pháp hóa điều khoản bị pháp luật cấm. Nếu giới hạn không có hiệu lực đối với một yêu cầu, trách nhiệm của yêu cầu đó được xác định theo pháp luật; không suy thành miễn bồi thường. Thoả thuận riêng hợp lệ chỉ thay thế mức trần trong phạm vi pháp luật cho phép.
Điều 3. Sự kiện miễn trách nhiệm và bất khả kháng
Bất khả kháng chỉ được xác định khi đáp ứng điều kiện pháp luật, có quan hệ với nghĩa vụ bị ảnh hưởng và không thể khắc phục dù đã áp dụng biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép. Sự cố mạng, tấn công, mất điện hoặc lỗi nhà cung cấp không tự động là bất khả kháng và không tự miễn trách nhiệm TS68.
Bên bị ảnh hưởng phải thông báo kịp thời khi có thể, cung cấp căn cứ và thực hiện biện pháp giảm thiểu, khôi phục; chỉ áp dụng miễn hoặc hoãn nghĩa vụ trong phạm vi có căn cứ. Nếu không thể tiếp tục cung cấp, các bên chấm dứt phần bị ảnh hưởng và đối soát theo Chương VII, VIII và pháp luật; không tự giữ khoản thanh toán cho phần phải hoàn.
Chương XI. Giao nhận và bàn giao dịch vụ
Điều 1. Phương thức và thời điểm cung cấp
Dịch vụ số được kích hoạt, cấp quyền hoặc bàn giao bằng phương thức điện tử; không phát sinh vận chuyển hàng hóa vật lý đối với các gói này. Phạm vi, kỳ sử dụng, yêu cầu thiết bị, nền tảng tương thích, tài nguyên và hạn chế có liên quan được công bố tại trang dịch vụ, báo giá hoặc đơn hàng trước giao kết.
Thời gian xử lý tính sau khi đơn được chấp nhận, khoản thanh toán được xác nhận và hồ sơ, điều kiện kích hoạt đã đầy đủ, trừ thoả thuận khác. Tên miền phụ thuộc khả dụng và xác nhận cấp phát; SSL phụ thuộc xác thực của CA; Workspace phụ thuộc điều kiện cấp thuê bao. Hosting, Email và Cloud được khởi tạo theo tiến độ công bố cho gói hoặc xác nhận giao dịch; dự án theo mốc đã thoả thuận. TS68 thông báo thời gian dự kiến trước giao kết, không dùng điều kiện phụ thuộc đối tác để kéo dài không xác định.
Khi có nguy cơ chậm, TS68 thông báo lý do, thời gian dự kiến mới và phương án tiếp tục hoặc chấm dứt, hoàn tiền theo quyền của khách hàng và pháp luật. Không tự thay đổi cấu hình, thời hạn hoặc tăng phí để thay thế nghĩa vụ đã nhận.
Điều 2. Kiểm tra và phạm vi bàn giao
Thông tin kích hoạt, quyền quản trị, tài liệu hoặc thông báo sẵn sàng sử dụng được gửi đến email đã xác minh, Portal hoặc kênh đã thoả thuận. Khách hàng kiểm tra dịch vụ, đổi thông tin bảo mật khi cần và thông báo sai sót để xử lý. Việc không phản hồi không mặc nhiên được coi là nghiệm thu mọi lỗi hoặc từ bỏ quyền khiếu nại.
Hỗ trợ cài đặt, chuyển dữ liệu, quản trị hệ điều hành, ứng dụng, mã nguồn và đào tạo chỉ bao gồm phần TS68 đã xác nhận. Công việc ngoài phạm vi được báo giá riêng và cần chấp thuận trước. Bàn giao không làm chấm dứt nghĩa vụ SLA, bảo mật, bảo hành hoặc nghĩa vụ khác còn hiệu lực.
Chương XII. Hiệu lực, cập nhật và điều khoản chung
Thoả thuận được áp dụng theo pháp luật Việt Nam. Khách hàng được cung cấp phiên bản áp dụng và nội dung xác nhận giao dịch để xem, lưu hoặc yêu cầu bản sao theo quy định. Thông báo được gửi qua email, Portal hoặc phương thức các bên đã thống nhất; giá trị gửi, nhận và chứng cứ thực hiện theo pháp luật về giao dịch điện tử, không mặc định mọi thông báo có hiệu lực ngay khi TS68 gửi.
TS68 công bố ngày cập nhật và ngày áp dụng khi sửa đổi. Với thay đổi quan trọng ảnh hưởng quyền lợi, TS68 thông báo trước ít nhất 10 ngày, hoặc thời hạn dài hơn nếu pháp luật yêu cầu. Thay đổi đối với hợp đồng đang thực hiện chỉ áp dụng khi được chấp thuận hợp lệ hoặc pháp luật cho phép; nếu thuộc trường hợp thay đổi điều kiện giao dịch chung hoặc giá dịch vụ liên tục mà người tiêu dùng được quyền chấm dứt, TS68 thông báo và bảo đảm quyền đó cùng việc đối soát phù hợp.
Quy định bắt buộc hoặc yêu cầu hợp pháp phải thi hành ngay được thực hiện theo thời điểm pháp luật quy định; TS68 thông báo sớm nhất khi được phép. Việc tiếp tục sử dụng hoặc không phản hồi không tự thay thế sự đồng ý mà pháp luật yêu cầu. Điều khoản vô hiệu được xử lý theo pháp luật và không làm vô hiệu phần còn lại nếu phần đó có thể thực hiện độc lập.
Bản tiếng Việt và bản tiếng Anh được công bố để khách hàng tiếp cận. Khi có khác biệt, các bên đối chiếu nội dung đã được cung cấp, ngôn ngữ giao dịch và quy tắc giải thích hợp đồng theo pháp luật; TS68 không tự giải thích khác biệt theo hướng bất lợi cho người tiêu dùng.
